Hiển thị các bài đăng có nhãn ngữ pháp tiếng nhật. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn ngữ pháp tiếng nhật. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 5 tháng 12, 2014

Làm sao để phát âm tốt tiếng nhật ?

Ai cũng biết học tiếng nhật là khó , mình cũng đã từng học tiếng nhật và đã có một số kinh nghiệm , mình mong chia sẻ cho những ai đang học tiếng nhật và mới học tiếng nhật để tìm được một phương pháp học tiếng nhật hiệu quả nhất
Dưới đây là một vài gợi ý sẽ giúp ích cho các bạn trong quá trình học ngôn ngữ này.
 
1) Rèn cách phát âm chuẩn
 Rèn luyện cách phát âm là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng, quyết định việc nói tiếng Nhật của bạn có chuẩn xác hay không. Phát âm sai chẳng khác gì nói sai chính tả, sẽ làm cho người đối thoại nhầm lẫn hoặc không thể hiểu được nội dung mà bạn đang nói. Phát âm theo thói quen khiến nhiều người học tiếng Nhật nhầm lẫn dẫn đến tình trạng phát âm sai. 
 Để chỉnh lại phần phát âm của mình, các bạn nên tham khảo phần phát âm được đính kèm các bộ từ điển hoặc tìm kiếm trên Internet có rất nhiều video hướng dẫn cách đặt lưỡi, chỉnh môi… một cách trực quan, dễ hiểu, giúp bạn có thể “nói chuẩn tiếng Nhật như người bản ngữ”. Trước mỗi từ mới mà bạn không chắc chắn về cách phát âm, hãy kiểm tra cách phát âm trong từ điển, để đảm bảo rằng việc phát âm của bạn là hoàn toàn chính xác và tránh sai sót sau này.
 
2) Tự nói chuyện với mình
 Một cản trở khiến trình độ nói tiếng Nhật mãi chẳng thể tiến bộ là do không chú ý đến thực hành. Đa phần lý do là “ngại”, sợ nói không hay, sợ nói nhầm sẽ bị chê cười. Vì ngại nên cứ thu mình lại, chẳng để cho vốn kiến thức của mình được thể hiện, đến khi cần nói lại chẳng nói được từ nào do phản xạ kém, không thể đối thoại trơn tru được.
 Nếu ngại thì bạn thử đứng trước gương, thế là thành 2 người rồi, hãy tập từ những đoạn hội thoại xã giao đơn giản. Sau đó, thực hành với những chủ đề phức tạp hơn tới khi bạn có thể nói một cách tự nhiên nhất. Ban đầu, có thể sẽ có một chút ngại ngần khi bạn không quen nói chuyện một mình như vậy nhưng khi đã bắt nhịp và quen thuộc rồi, chắc chắn bạn sẽ thực sự bất ngờ về sự tiến bộ của mình.

3) Lên kế hoạch học nói
 Bất cứ một công việc nào nếu không có được một kế hoạch tốt sẽ rất khó khăn để đi tới mục đích đã đặt ra trước đó. Việc học hành cũng vậy, bạn đặt ra một mục tiêu nhưng cứ để thời gian trôi đi và mục tiêu vẫn ở đó chưa thực hiện được do bạn chẳng biết phải bắt đầu từ đâu. Đừng lãng phí thời gian của bạn, hãy lên kế hoạch luyện nói tiếng Nhật ngay từ bây giờ.

   Dành một khoảng thời gian nhất định trong ngày để học tiếng Nhật trong vòng một khoảng thời gian sẽ tốt hơn là học theo hứng thú hay sở thích sẽ khiến bạn dễ nản và bỏ đi làm việc khác. Bạn phải rèn luyện rất nhiều nếu thực sự mong muốn có thể nói tiếng Nhật thật chuẩn. Một kế hoạch học đúng đắn sẽ giúp vốn tiếng Nhật của bạn được cải thiện một cách rõ rệt.
 
                                                          Chúc Các Bạn Học Tập Hiệu Quả.

Một vài kinh nghiệm cho người bắt đầu học.

Bắt đầu một ngôn ngữ mới, có lẽ không bao giờ là đơn giản!. Phần đông mọi người đều cho rằng, học ngoại ngữ đã khó, mà nhất là học tiếng Nhật lại càng khó hơn. Điều này mình không thể phủ nhận vì Nhật Bản là một đất nước có bề dày văn hóa, và điều ấy cũng được thể hiện khá rõ qua ngôn ngữ của họ, sự khác biệt giữa các văn phong giao tiếp, một khối lượng kanji đồ sộ v.v.v. 

Vì vậy, với một chút ít kinh nghiệm dưới đây mà mình đã tích lũy được trong một quãng thời gian không ngắn cũng chẳng dài gắn liền với tiếng Nhật trong cả việc học và dạy, mình hi vọng có thể sẽ giúp ích được chút nào đó cho các bạn mới học tiếng Nhật

1.  Phát âm
- Không cứ gì tiếng Nhật mà bất cứ với ngôn ngữ nào, mảng phát âm cũng vô cùng quan trọng. Vì thế, ngay khi bắt đầu học, các bạn hãy cố gắng luyện tập để có thể phát âm sao cho chuẩn nhất. Trong tiếng Nhật có một số âm khó như(tsu), (ya), (yu),  (yo)...

- Để luyện nói, khi mới bắt đầu nên vận dụng mẫu câu để nói và nói đi nói lại nhiều lần câu đó. Bắt đầu từ câu ngắn đến câu dài. Trong khi luyện nghe các bạn không chỉ ngồi nghe không thôi mà phải kết hợp cả luyện nói. Như vậy sẽ có hiệu quả. Nghe hết cả đoạn và tóm tắt lại nội dung mình nghe được theo ý hiểu bằng những ngữ pháp đã học. Các bạn có thể học tiếng Nhật thông qua bài hát. Vừa giúp thư giãn vừa có thể nhớ từ dễ dàng.
- Các bạn có thể nghe đĩa hoặc nhờ người Nhật hoặc giáo viên nói để mình sửa nếu cảm thấy khó khăn với các âm này, đừng chỉ phát âm qua loa cho xong. Điều này sẽ rất dễ ảnh hưởng đến quá trình học sau này của các bạn. Đừng để nó đã thành thói quen thì sẽ khó sửa hơn.

Bên cạnh đó, hãy chú tâm đọc đúng độ dài Trường âm (âm dài) cũng như là âm ghép, âm ngắt trong tiếng Nhật. Điều này rất có lợi khi các bạn thuộc từ mới, sẽ không phải vắt óc ra nghĩ xem từ này kéo dài ở
đâu, âm đơn hay âm ghép.

2. Học bảng chữ cái.
Khi mới bắt đầu làm quen với tiếng Nhật mà đã phải học 2 cả bảng chữ cái với số lượng chữ lên đến hàng trăm chữ, có lẽ ai cũng sẽ cảm thấy dễ nản và khó khăn. Càng như vậy thì chúng ta càng không nên tự ép mình học quá máy móc. Hãy để cho chữ “tự vào đầu mình” một cách thật tự nhiên bằng vài mẹo nhỏ như sau:

- Hãy viết các chữ cái lên các mảnh giấy nhỏ và dán quanh nhà bạn. Ở vị trí mà các bạn hay nhìn thấy, có thể dính cả bảng chữ cái lên đó để thi thoảng chúng ta có thể nhìn qua một chút.

- Hãy liên tưởng càng nhiều càng tốt, điều ấy sẽ giúp chúng ta nhớ nhanh và lâu hơn. VD: chữ giống dấu nhỏ hơn, chữ giống ngọn núi, chữ giống thanh kiếm... 


- Chơi các trò chơi liên quan đến bảng chữ cái, VD: nối từ, ghép từ, tìm chữ, bingo... Các bạn có thể tìm thấy trên mạng hoặc trong các quyển sách cơ bản và rủ bạn mình cùng chơi.

- Viết ra các chữ giống giống nhau để phân biệt và chú ý kĩ để chúng ta không bị nhầm lẫn giữa các chữ. VD: và vàc ソvà và ... 


- Viết đúng thứ tự nét ngay từ đầu. Quy tắc viết trong tiếng Nhật có thể khái quát ở 3 ý sau: Từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, vào nhà đóng cửa. Điều này cũng sẽ rất có ích cho sau này khi các bạn học và tra chữ Hán.

3. Học từ mới
Với những người mới học, từ mới trong tiếng Nhật (cũng như là các câu chào hỏi đơn giản) rất dễ nhầm lẫn, kết hợp với việc các bạn chưa nhớ kĩ bảng chữ cái mà nói thì có lẽ là một cơn ác mộng.

Vậy sao chúng ta không thử áp dụng các phương pháp học từ mới sáng tạo hơn, thay vì kiểu truyền thống như cũ? Mình có một vài cách nho nhỏ chia sẻ cho các bạn:

- Flash card: Là một dạng thẻ từ mới (Một mặt là tiếng Nhật, một mặt là nghĩa), rất tiện dụng, có thể bỏ túi áo túi quần, lúc nào rảnh thì bỏ ra ôn một lượt. Các bạn có thể viết tay hoặc đánh máy rồi in ra cũng được.

- Giấy note: Một trong những công dụng điển hình của giấy note, bên cạnh việc nhắc nhở công việc, đó chính là để học từ mới vô cùng hiệu quả. Tuy nhiên, các bạn nên hạn chế việc viết cả tập dày, vì chỉ riêng việc lật lên để học cũng dễ khiến chúng ta cảm thấy sớm nản. Thử dán giấy note lên những vị trí mà bạn có thể dễ dàng nhìn thấy xem sao. Như vậy mỗi lần nhìn thấy là mỗi lần ôn lại.

- Các bạn chú ý khi học từ mới bạn nên vừa viết và vừa  vừa đọc thành tiếng, như vậy sẽ nhớ rất nhanh. Nhưng bạn phải phát âm cho chuẩn theo người Nhật hoặc theo băng đài. Đây là điều quan trọng cho các bạn luyện nghe sau này. Phát âm chuẩn sẽ nghe tốt. Phát âm sai thì sẽ viết sai, khi nói người Nhật sẽ không thể hiểu được.
* Như vậy, khi 
học tiếng Nhật không phải đơn thuần bạn chỉ học tách các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết mà phải biết kết hợp tất cả các kỹ năng đó. Ví dụ như khi học từ vựng các bạn có thể hết hợp kỹ năng viết và kỹ năng nói, khi luyện nghe kết hợp với kỹ năng nói.
                                                                   Chúc Các Bạn Học Tập Hiệu Quả.
 

Kỹ Năng Đọc Viết Tiếng Nhật

Dưới đây là một số kỹ năng đọc viết mà mình thấy hữu ích trong khi mình học tiếng nhật , mình mong chia sẻ cho những ai đang học tiếng nhật và mới học tiếng nhật để tìm được một phương pháp học tiếng nhật hiệu quả nhất
 
Kỹ năng đọc, viết: đây là 2 kỹ năng khó luyện cấp tốc nhất, tuy nhiên cũng có số mẹo nhỏ giúp bạn nâng cao 2 kỹ năng này:
   Đọc báo, tin tức, tài liệu và truyện bằng tiếng Nhật. Việc đọc này có 2 tác dụng: giúp bạn nâng cao vốn từ và hiểu biết của nhiều lĩnh vực và giúp bạn giao lưu tốt hơn. Rất nhiều bạn sinh viên có hiểu biết rộng về các chủ đề bạn bè quốc tế, người bản xứ đang trao đổi nhưng không tìm được cách diễn đạt hoặc không đủ từ vựng để tham gia và bỏ lỡ mất cơ hội giao lưu. Bạn đừng để mình rơi vào tính huống này bằng cách đọc và xem thời sự một cách đều đặn.
Tập suy nghĩ bằng tiếng Nhật. Trước một sự việc hay dự kiến, ý định…bất kỳ, bạn hãy thử hình thành ngôn ngữ diễn tả bằng tiếng Nhật trong đầu. Điều này rất thú vị bởi nó sẽ giúp toàn bộ vốn từ của bạn trở thành “từ điển sống”, khả năng vận động từ ngữ trong giao tiếp của bạn sẽ năng động và linh hoạt hơn.

Dành một khoảng thời gian nhất định trong ngày để học tiếng Nhật trong vòng một khoảng thời gian sẽ tốt hơn là học theo hứng thú hay sở thích sẽ khiến bạn dễ nản và bỏ đi làm việc khác. Bạn phải rèn luyện rất nhiều nếu thực sự mong muốn có thể nói tiếng Nhật thật chuẩn. Một kế hoạch học đúng đắn sẽ giúp vốn tiếng Nhật của bạn được cải thiện một cách rõ rệt.
Nói tóm lại điều hết sức quan trọng là xác định phương pháp và lên thời gian biểu học Nhật ngữ cho mình. Bạn đã tạo được một kế hoạch hoàn chỉnh để “lên dây lên cót” cho công cuộc học tiếng Nhật cấp tốc của mình. Nói thì khá dài dòng nhưng bạn nên thực hiện khâu chuẩn bị này một cách nhanh chóng, khoa học mà vẫn đảm bảo được sự chắc chắn.
                                                                  

 Chúc Các Bạn Học Tập Hiệu Quả.
              

6 điều cần biết để học tiếng nhật hiệu quả

Để học tốt tiếng Nhật là một điều không hề dễ dàng đối với bất kì ai và bạn sẽ không thể thành thạo ngôn ngữ này nếu bạn không có một hướng đi và một phương pháp đúng đắn trong quá trình học nó. Dưới đây mình xin đưa ra một số phương pháp giúp bạn tự học tiếng Nhật hiệu quả nhất .

6 điều cần biết để học tiếng nhật hiệu quả

 
Để 
học tốt tiếng Nhật là một điều không hề dễ dàng đối với bất kì ai và bạn sẽ không thể thành thạo ngôn ngữ này nếu bạn không có một hướng đi và một phương pháp đúng đắn trong quá trình học nó.
Dưới đây mình xin đưa ra một số phương pháp giúp bạn tự học tiếng Nhật hiệu quả nhất .

1.     Bạn cần phải học tuộc hai bảng chữ cái cơ bản của tiếng Nhật là : hiragana và katakana. Bạn nên học theo trình tự : đọc – hiểu – nghe – viết – nói .



2.     Cần kiên trì, chăm chỉ trong việc tự học tiếng Nhật.

3.     Để nhớ từ mới được nhanh hơn bạn cần :
-         Đọc to và viết ra giấy những gì bạn đọc hay chỉ là những từ vựng mà mình chưa biết.
-         Bên cạch đó ,  bạn cần chú ý phát âm thật chuẩn theo những người bản xứ để tránh mắc sai lầm khi nghe và nói sau này.

4.     Khi mới bắt đầu luyện nói bạn cần sử dụng những mẫu câu đơn giản từ ngắn đến dài để nói và nên nặp đi nặp lại nhiều lần câu đó. Trong khi luyện nghe các bạn không chỉ ngồi nghe không thôi mà phải kết hợp cả luyện nói . Như vậy sẽ có hiệu quả.

5.     Việc học chữ hán rất quan trọng. Nhờ đó giúp bạn hiểu rõ được nghĩa của từ và đọc hiểu nhanh hơn . Đầu tiên tạo bảng tập viết chữ Hán để tập viết, nhớ cách đọc âm ON và âm KUN. Bạn không nên chỉ học từ chữ Hán mà nên ghép với chữ Hán cũ và tra lại những cách đọc đó xem có đúng không.

6.     Khi học tiếng Nhật không phải đơn thuần bạn chỉ học tách các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết mà phải biết kết hợp tất cả các kỹ năng đó. Một điều quan trọng nữa là các bạn nên tìm hiểu về văn hóa , lịch sử Nhật Bản để có thể hiểu phần nào tư duy và cách diễn đạt trong văn phong của họ và hơn hết là sự kiên nhẫn của bạn.

                                                                CHÚC CÁC BẠN HỌC TẬP THẬT TỐT!

                                                            Tác giả bài viết: trungtamnhatngu.edu.vn
                                                            Nguồn tin: trungtamnhatngu.edu.vn    

Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp 1

trungtamnhatngu.edu.vn
trungtamnhatngu.edu.vn
Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp 1 . Gồm bảng chữ cái , từ vựng và ngữ pháp trong quấn Minano Nihongo.




Ngữ pháp Tiếng Nhật sơ cấp: Bài 1 - Giáo trình Minano Nihongo.


I . BẢNG CHỮ CÁI

Bảng hiragana






Bảng katakana





II. TỪ VỰNG 


わたし  : tôi
わたしたち : chúng ta, chúng tôi
あなた  : bạn
あのひと  : người kia
あのかた  : vị kia
みなさん  : các bạn, các anh, các chị, mọi người
~さん <~san> : anh ~, chị ~
~ちゃん <~chan> : bé ( dùng cho nữ) hoặc gọi thân mật cho trẻ con ( cả nam lẫn nữ)
~くん <~kun> : bé (dùng cho nam) hoặc gọi thân mật
~じん <~jin> : người nước ~
せんせい  : giáo viên
きょうし  : giáo viên ( dùng để nói đến nghề nghiệp)
がくせい  : học sinh, sinh viên
かいしゃいん  : nhân viên công ty
~しゃいん <~shain> : nhân viên công ty ~
ぎんこういん  : nhân viên ngân hàng
いしゃ  : bác sĩ
けんきゅうしゃ  : nghiên cứu sinh
エンジニア  : kỹ sư
だいがく  : trường đại học
びょういん  : bệnh viện
でんき  : điện
だれ  : ai (hỏi người nào đó)
どなた  : ngài nào, vị nào (cùng nghĩa trên nhưng lịch sự hơn)
~さい: <~sai> : ~tuổi
なんさい  : mấy tuổi
おいくつ  : mấy tuổi (Dùng lịch sự hơn)
はい  : vâng
いいえ  : không
しつれいですが  : xin lỗi ( khi muốn nhờ ai việc gì đó)
おなまえは?  : bạn tên gì?
はじめまして  : chào lần đầu gặp nhau
どうぞよろしくおねがいします : rất hân hạnh được làm quen
こちらは~さんです  : đây là ngài ~
~からきました <~kara kimashita> : đến từ ~
アメリカ  : Mỹ
イギリス  : Anh
インド  : Ấn Độ
インドネシア  : Indonesia
かんこく  : Hàn quốc
タイ  : Thái Lan
ちゅうごく  : Trung Quốc
ドイツ  : Đức
にほん  : Nhật
フランス  : Pháp
ブラジル  : Brazil
さくらだいがく  : Trường ĐH Sakura
ふじだいがく  : Trường ĐH Phú Sĩ
IMC: tên công ty
パワーでんき  : tên công ty điện khí Power
ブラジルエア  : hàng không Brazil
AKC: tên công ty



II. NGỮ PHÁP

Mẫu câu 1: _____は_____です

* Với mẫu câu này ta dùng trợ từ は (đọc là , chứ không phải là trong bảng chữ - đây là cấu trúc câu-.) Từ chỗ này về sau sẽ viết là luôn, các bạn cứ hiểu khi viết sẽ là viết chữ trong các bảng chữ cái của tiếng Nhật.

* Cách dùng: Dùng để nói tên, nghề nghiệp, quốc tịch ( tương tự như động từ TO BE của tiếng Anh. )
* Đây là mẫu câu khẳng định

Vd:
わたし は マイク ミラー です。

( tôi là Michael Miler)


Mẫu câu 2: _____は_____じゃ/ではありません。

* Mẫu câu vẫn dùng trợ từ は nhưng với ý nghĩa phủ định. Ở mẫu câu này ta có thể dùng じゃ hoặc では đi trước ありません đều được.

* Cách dùng tương tự như cấu trúc khẳng định.

Vd:
サントスさん は がくせい じゃ (では) ありません。

( anh Santose không phải là sinh viên.)


Mẫu câu 3:_____は _____です

* Đây là dạng câu hỏi với trợ từ は và trợ từ nghi vấn か ở cuối câu

* Cách dùng: Câu hỏi dạng này được dịch là “ _______ có phải không?” ( giống với To BE của tiếng Anh)

Vd:
ミラーさん は かいしゃいん ですか。

( anh Miler có phải là nhân viên công ty không?)
サントスさん も かいしゃいん です。[/color]( anh Santose cũng là nhân viên công ty)


Mẫu câu 4: _____も _____です(か)

* Đây là mẫu câu dùng trợ từ も với ý nghĩa là “cũng là” ( “too” trong tiếng Anh đó mà!!!!)

* Đây là trợ trừ có thể dùng để hỏi và trả lời. Khi dùng để hỏi thì người trả lời bắt buộc phải dùng はい để xác nhận hoặc いいえ để phủ định câu hỏi. Nếu xác nhận ý kiến thì dùng trợ từ も, chọn phủ định thì phải dùng trợ từ  は.

Cách dùng: thay thế vị trí của trợ từ は và mang nghĩa “cũng là”
Vd:
A: わたしはベトナムじんです。あなたも ( ベトナムじんですか )
(Tôi là người Việt Nam, bạn cũng là người Việt Nam phải không ?)

B: はい、わたしもベトナムじんです。わたしはだいがくせいです、あなたも?

(Vâng, tôi cũng là người Việt Nam. Tôi là sinh viên đại học, còn anh cũng vậy phải không)

A: いいえ、わたしはだいがくせいじゃありません。(わたしは)かいしゃいんです

(Không, tôi không phải là sinh viên đại học, tôi là nhân viên công ty.)

CHÚ Ý: Đối với các cấu có quá nhiều chủ ngữ “watashi wa” hoặc các câu hỏi trùng lắp ta có thể lược bỏ bớt cho câu văn ngắn gọn. 




1 . ミラーさん は  IMC の しゃいん です。

(Anh Michael là nhân viên công ty IMC) 


.テレサちゃん は なんさい(おいくつ) ですか。

(Bé Teresa bao nhiêu tuổi?)
テレサちゃん は きゅうさい です。

(Bé Teresa 9 tuổi) 


.あのひと (かた) はだれ (どなた) ですか。

(Người này (vị này) là ai (ngài nào) vậy ?
あの ひと(かた) は きむらさんです。
(Người này (vị này) là anh (ông) Kimura.) 



Mẫu câu 5 : _____ は___~の
- Đây là cấu trúc dùng trợ từ の để chỉ sự sở hữu.
- Có khi mang nghĩa là “của” nhưng có khi không mang nghĩa để câu văn hay hơn.

Vd:
 IMC のしゃいん.

(Nhân viên của công ty IMC>

  日本語  の ほん

(Sách tiếng Nhật) 



Mẫu câu 6 : _____は なんさい(おいくつ) ですか
_____ は~さい<~sai> です
- Đây là mẫu câu hỏi với từ để hỏi ( nghi vấn từ) なんさい (おいくつ) dùng để hỏi tuổi
- なんさい Dùng để hỏi trẻ nhỏ ( dưới 10 tuổi). 
おいくつ Dùng để hỏi 1 cách lịch sự.

Vd:
たろくんはなんさいですか

(Bé Taro mấy tuổi vậy ?)
たろくんはきゅうさいです

(Bé Taro 9 tuổi)

やまださんはおいくつですか

(Anh Yamada bao nhiêu tuổi vậy?)
やまださんはよんじゅうごさいです

(Anh Yamada 45 tuổi)


Số đếm:
いち  :1
に  : 2
さん  :3
よん(し)  ( :4
ご  :5
ろく :6
なな(しち)  ( :7
はち  : 8
きゅう : 9
じゅう  : 10
じゅういち  : 11
じゅうに  :12
にじゅう  : 20
にじゅういち  :21
にじゅうに  : 22
いっさい  : 1 tuổi
にじゅういっさい  : 21 tuổi
はたち  : 20 tuổi 



Mẫu câu 7: a. _____は ~さん(さま)<~san(sama)>ですか
b. _____ は だれ(どなた)ですか
- Mẫu câu (a.) dùng để xác định lại tên một người.
- Mẫu câu (b.) dùng để hỏi tên một người với nghi vấn từ だれ (どなた
- Mẫu câu (b.) dùng từ thông dụng là だれ, khi muốn nói 1 cách lịch sự thì dùng どなた.

Vd:
a. あの ひと(かた) は きむらさんです。
(Người này (vị này) là anh (ông) Kimura.)

b. あのひとはだれですか。

(Người này là ai vậy ?)

あのかたはどなたですか

(Vị này là ngài nào vậy?)

Các điểm chú ý thêm:
Khi giới thiệu tên mình không bao giờ được nói thêm chữ さん hoặc さま ( có nghĩa là ngài, gọi một cách tôn kính) vì trong tiếng Nhật có sự tế nhị là người Nhật luôn tự hạ mình trước người khác. Khi giới thiệu tên người khác thì phải thêm chữ さん hoặc さま ( khi giới thiệu người lớn tuổi có địa vị xã hội cao)



Mẫu câu 8 :__A___ は なに じん ですか。
+ ___A__ は_____ じん です。

- Đây là mẫu câu dùng để hỏi Quốc tịch của một người.
- Nghĩa là ( ___A__ là người nước nào?)
Vd:
- A san wa nani jin desuka. ( A là người nước nào?)
+ A san wa BETONAMU jin desu.( A là người Việt Nam) 



Mẫu câu 9 : ___A__ は ___1__ですか、___2__ですか。
+ ___A__は __1(2)___です。

- Đây là dạng câu hỏi chọn lựa trong hai hay nhiều sự vật, sự việc khác nhau.
- Nghĩa là “ ___A__ là _____ hay là _____?”
Vd:
- A san wa ENGINIA desuka, isha desuka. ( A là kĩ sư hay là bác sĩ ?)
+ A san wa isha desu. ( A là bác sĩ 



Mẫu câu 10 : ___A__は なんの~ _____ですか。
+ A は ~の~ です。

- Đây là câu hỏi về bản chất của một sự vật, sự việc
- Nghiã là: “A là _____ gì?”
Vd:
-Kono hon wa nanno hon desuka. ( cuốn sách này là sách gì?)
+ Kono hon wa Nihongo no hon desu.( cuốn sách này là sách tiếng Nhật) 



Mẫu câu 11 : ___A__ は なん ですか。
+A は ~ です。

- Đây là câu hỏi với từ để hỏi:
- Nghĩa của từ để hỏi này là “ A là Cái gì?”
Vd:
- Kore wa nandesuka. (đây là cái gì?)
+ Kore wa NOTO desu. (đay là cuốn tập) 



Mẫu câu 12 : おなまえ は? - あなたのなまえ は なんですか。
+ わたし は A です。
(しつれですが、おなまえは?)Đây là câu hỏi lịch sự.

- Đây là câu hỏi dùng để hỏi tên.
- Nghĩa là “ Tên của bạn ____ là gì?”
Vd:
- Onamae wa. ( hoặc shitsure desu ga, onamaewa hoặc Anatano namae wa nandesuka) ( Tên bạn là gì?)
+ watashi wa A desu. Tên tôi là A 



Mẫu câu 13 : いなか は どこ ですか。
+ わたしのいなか は ~ です。

- Đây là câu hỏi dùng để hỏi quê hương của ai đó. Dùng Nghi vấn từ để hỏi nơi chốn
- Nghĩa là “ Quê của _____ ở đâu?”
Vd:
- Inaka wa doko desuka ( Quê của bạn ở đâu?)
+ watashi no inaka wa HANOI desu.( quê tôi ở Hà Nội)
Tác giả bài viết: admin
Nguồn tin: trungtamnhatngu.edu.vn